So sánh phân loại thẻ ngân hàng: ATM, Visa, Master!

Nếu bạn đang tìm hiểu về các loại thẻ ngân hàng khác nhau, muốn biết ưu nhược điểm của từng loại thẻ thì bài viết này sẽ giúp bạn. Qua bài viết này, bạn sẽ phân biệt được các loại thẻ ATM, thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng hoặc các khái niệm như thẻ ghi nợ nội địa, thẻ ghi nợ quốc tế, thẻ tín dụng quốc tế.

Thẻ ngân hàng có thẻ ghi nợ và tín dụng

Thẻ ngân hàng là một sản phẩm rất phổ biến trong cuộc sống hiện đại. Ngày nay hầu hết những bạn trẻ đều sử dụng dịch vụ thẻ của nhiều ngân hàng khác nhau phục vụ cho mục đích cá nhân. Phần lớn các loại thẻ trên thị trường hiện nay có thể được xếp vào hai nhóm là là thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ.

Thẻ ghi nợ (Debit card) là thẻ có tính năng thanh toán hóa đơn, chuyển tiền, nộp tiền…tùy theo ngân hàng phát hành thẻ quy định. Thẻ ghi nợ có hai loại, đó là thẻ ghi nợ nội địa, chỉ sử dụng được trong nước và thẻ ghi nợ quốc tế bao gồm nhiều loại như thẻ MasterCard, thẻ Visa, thẻ JCB…Các thẻ này đều có thể thực hiện để chi tiêu ở nước ngoài.

Thẻ ngân hàng bao gồm thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ

Thẻ tín dụng và Thẻ ghi nợ có chức năng khá giống nhau khi chi tiêu, mua sắm

Đặc điểm chung của thẻ ghi nợ là bạn chỉ được phép tiêu trong phạm vi số tiền có sẵn trong thẻ. Nếu bạn muốn sử dụng thẻ ghi nợ thì phải chuyển tiền vào thẻ trước rồi mới sử dụng được.

Thẻ tín dụng (Credit Card) cũng có loại thẻ tín dụng nội địa (ít phổ biến) và thẻ tín dụng quốc tế (phổ biến hơn). Hai loại thẻ tín dụng phổ biến nhất hiện nay là thẻ tín dụng Visa và thẻ MasterCard, có thể sử dụng trong và ngoài nước. Mỗi thẻ đều được ngân hàng cấp một hạn mức tín dụng nhất định.

Thẻ tín dụng là loại thẻ được phép chi tiêu trước và trả tiền sau. Bạn có thể quẹt thẻ mà không cần nạp tiền trước vào thẻ. Trong phạm vi hạn mức được cấp của thẻ, bạn có thể sử dụng số tiền trong hạn mức này phục vụ các mục đích chi tiêu mà bạn muốn. Ngân hàng sẽ chỉ yêu cầu bạn thanh toán số tiền này đúng hạn khi tới hạn thanh toán. Nếu bạn không thanh toán tiền sau khi chi tiêu, ngân hàng sẽ áp mức lãi suất quá hạn cho số tiền chưa trả khá cao. Toàn bộ số tiền gốc và lãi này bạn sẽ có nghĩa vụ thanh toán.

Visa là gì?

Tổ chức Visa International Service Association là một tổ chức có trụ sở tại California, Mỹ là một công ty công nghệ giải pháp thanh toán liên ngân hàng. Họ liên kết với các ngân hàng để phát hành thẻ Visa với rất nhiều điểm chấp nhận thẻ trên toàn thế giới. Tổ chức Visa cung cấp các dịch vụ thanh toán cho các ngân hàng và định chế tài chính trên toàn thế giới.

Visa mang đến cho các chủ thẻ sử dụng dịch vụ thẻ do bên mình phát hành sự tiện nghi khi các chủ sở hữu thẻ do tổ chức phát hành có thể thao tác bất kỳ dịch vụ online nào. Đồng thời, thẻ Visa được chấp nhận ở hàng trăm nghìn điểm giao dịch trên toàn thế giới.

Visa hoạt động trên tất cả các lục địa trên toàn thế giới trừ châu Nam Cực. Các giao dịch visa trên toàn thế giới đều được xử lý thông qua Visanet tại các trung tâm xử lý thông tin của công ty. Ở Việt Nam và các quốc gia châu Á khác, thẻ visa khá phổ biến và thường được các bạn trẻ sử dụng, do các điểm chấp nhận thẻ visa tương đối đa dạng.

Visa và Master là các tổ chức trung gian thanh toán quốc tế

Visa và Master là các tổ chức trung gian thanh toán quốc tế

Mastercard là gì?

MasterCard là một đối thủ của Visa, cũng là một công ty cung cấp giải pháp thanh toán liên ngân hàng quốc tế. Thẻ MasterCard là loại thẻ ghi nợ/thẻ tín dụng được tổ chức MasterCard liên kết với các ngân hàng để phát hành. Đây là tổ chức có trụ sở tại New York, Mỹ. Chủ thẻ MasterCard cũng có thể giao dịch rút tiền, thanh toán online hoặc quẹt thẻ tại các đơn vị chấp nhận thẻ trên toàn thế giới.

Thẻ MasterCard cũng có các loại thẻ như thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng hay thẻ trả trước prepaid. Tại Việt Nam, tính năng của thẻ Visa và thẻ Master là tương đương nhau. Thực tế thẻ Master thường phổ biến ở các nước châu Âu và ít phổ biến tại châu Á hơn so với thẻ Visa.

Thẻ Visa là gì?

Thẻ Visa là một loại thẻ ngân hàng dùng trong thanh toán quốc tế, do tổ chức Visa liên kết với các ngân hàng trong nước phát hành, nhằm mục đích rút tiền, mua hàng trực tuyến hoặc thanh toán tại các điểm chấp nhận thẻ.

Khi ngân hàng liên kết với Visa, ngân hàng có thể phát hành cho bạn một thẻ visa dạng thẻ ghi nợ hoặc thẻ tín dụng. Sự khác biệt giữa hai loại thẻ này chỉ là phạm vi giao dịch bị giới hạn bởi số tiền có sẵn trong thẻ hay hạn mức của thẻ. Hai loại thẻ này đều có thể được sử dụng trên toàn cầu.

Ở Việt Nam và các quốc gia châu Á, thẻ visa khá phổ biến và thường được các bạn trẻ sử dụng, do các điểm chấp nhận thẻ visa tương đối đa dạng.

CVV là gì?

CVV là gì? CVV viết tắt của từ card verification value. Đây là nhóm 3 số được in ở mặt sau của thẻ có tác dụng như một mã số an ninh. Mã này được sử dụng để xác thực các giao dịch khi chủ thẻ thực hiện thanh toán Online.

Để đáp ứng sự tiện lợi và nhanh chóng khi mua hàng trực tuyến, các tổ chức phát hành thẻ cho phép người dùng thanh toán bằng thẻ tín dụng. Tuy nhiên, các thông tin cá nhân như họ tên hoặc số chứng minh thư thường bị sao chép dễ dàng khi bạn bất cẩn.

Vì vậy, để tăng khả năng bảo mật, giảm thiểu rủi ro khi thanh toán trực tuyến, các tổ chức phát hành thẻ ngân hàng áp dụng một mật mã xác minh, được gọi là CVV. Mỗi thẻ ngân hàng có chức năng thanh toán quốc tế đều có mã CVV dùng để xác thực khi bạn thanh toán trực tuyến.

CVV là gì, CVC là gì

Vị trí in mã CVV, CVC của thẻ ngân hàng

Khi sử dụng thẻ visa hoặc thẻ master để thanh toán hoặc mua sắm online, sau khi nhập các thông tin của thẻ, mã CVV sẽ là mật mã xác nhận tại bước cuối cùng khi bạn thực hiện thanh toán. Việc nhập mã CVV giúp cho nhà phát hành có thể giải mã để kiểm tra thẻ mà bạn đang sử dụng còn hiệu lực sử dụng hay không. Nếu có, phần mã hóa trong thẻ sẽ được giải mã và hoàn tất giao dịch.

Thẻ ATM là gì?

Thẻ ATM là một loại thẻ ngân hàng và là dòng thẻ ghi nợ nội địa. Thẻ ATM có tác dụng thực hiện các giao dịch như rút tiền, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn hoặc vấn tin tài khoản từ máy rút tiền tự động ATM. Tại Việt Nam, thẻ ATM là loại thẻ cực kỳ phổ biến.

Tuy nhiên, trên thực tế thẻ ATM là tên gọi chung giành cho các loại thẻ sử dụng được trên máy ATM. Trong đó, bao gồm cả các loại thẻ tín dụng như Visa hay Master card. Các loại thẻ tín dụng sử dụng cho máy ATM thì không phổ biến ở Việt Nam. Ít ai dùng thẻ tín dụng để rút tiền vì phí rất cao.

Ban đầu thẻ ATM chỉ là tên của loại thẻ dành cho các giao dịch tại máy ATM. Các máy này sẽ có đầu đọc để nhận dạng thẻ và giúp cho bạn tiếp tục thực hiện thao tác trên máy. Tuy nhiên ngày nay, thẻ ATM không còn đơn thuần chỉ sử dụng tại các máy ATM thuần túy. Nó còn được giao dịch tại rất nhiều các thiết bị pos mà ngân hàng triển khai ở các điểm thanh toán.

Thẻ ATM là gì?

Thẻ ATM là gì?

Lấy ví dụ nhé, bạn hoàn toàn có thể sử dụng thẻ ATM để thanh toán khi mua hàng tại siêu thị hay mua vé xem phim, mua sắm tại cửa hàng, thanh toán chi phí ăn uống tại nhà hàng. Điểm khác biệt duy nhất của thẻ ATM so với thẻ tín dụng khi thanh toán đó là bạn phải tự nhập mã PIN của mình.

Hạn mức tín dụng là gì?

Hạn mức tín dụng là số tiền tối đa mà bạn có thể sử dụng. Đối với thẻ tín dụng, hạn mức tín dụng của thẻ là số tiền tối đa bạn có thể chi tiêu khi sử dụng thẻ. Khi phát hành thẻ, ngân hàng sẽ dựa trên các thông tin cá nhân của bạn như lịch sử tín dụng, thu nhập, tài sản bảo đảm để xét duyệt một hạn mức cụ thể. Đây là mức tiền tối đa bạn có thể chi tiêu khi thanh toán hoặc quẹt thẻ tại các điểm chấp nhận thẻ.

Hạn mức tín dụng thường chỉ áp dụng cho thẻ tín dụng. Khi đó, bạn có thể chi tiêu nhiều lần cho tới khi tổng số tiền đã chi chưa thanh toán chạm tới hạn mức tín dụng. Bạn cần thanh toán toàn bộ số tiền đã tiêu để sang kỳ tiếp theo, bạn tiếp tục sử dụng hạn mức thẻ của mình.

Các tổ chức tài chính hiện nay đều cho phép bạn thanh toán tới 100% hạn mức của thẻ tín dụng. Trong trường hợp phát sinh nhu cầu tăng hạn mức, bạn có thể yêu cầu nhân viên ngân hàng kiểm tra và đề xuất tăng hạn mức cho thẻ của mình. Ngân hàng sẽ xem xét việc tăng hạn mức nếu như bạn có lịch sử tín dụng tốt, không phát sinh nợ quá hạn và tỷ lệ sử dụng hạn mức của bạn cao.

Card Number là gì?

Số thẻ chính là dãy chữ số được dập nổi trên mỗi thẻ tín dụng hay thẻ ghi nợ mà bạn đang sử dụng. Bạn có thể dễ dàng tìm thấy dãy chữ số này ở mặt trước của thẻ. Thông thường, đối với thẻ tín dụng, số thẻ sẽ bao gồm 16 số. Người ta quy định bốn chữ số đầu tiên của thẻ là dấu hiệu nhận dạng tổ chức phát hành, các thẻ visa thường bắt đầu bằng số 4 trong khi thẻ master thường bắt đầu bằng số 5.

Card Number là số in trên mặt thẻ

Card Number là số in trên mặt thẻ

Để bảo mật thông tin, bạn nên giữ kín dãy số trên thẻ của mình. Trong trường hợp cần cung cấp thông tin cho tổng đài, các ngân hàng cũng chỉ yêu cầu bạn cung cấp bốn số cuối của thẻ. Vì vậy, hãy cẩn thận với các tổ chức hoặc website yêu cầu bạn cung cấp toàn bộ dãy số in trên thẻ nhé.

OTP là gì?

OTP là gì? OTP từ viết tắt của one time password. Đây là mật khẩu được sử dụng một lần, bao gồm một dãy các ký tự số ngẫu nhiên, được gửi tới điện thoại của bạn để xác nhận trước khi bạn thực hiện các giao dịch như chuyển tiền hoặc thanh toán.

Do là mã bảo mật sử dụng một lần, thời gian hiệu lực của mã OTP tương đối ngắn, từ 30 giây tới 2 phút. Sau thời gian này, dù bạn có nhập mã xác nhận thì mã này cũng không còn hiệu lực và không có giá trị xác nhận giao dịch.

OTP thường được sử dụng để làm bảo mật hai lớp trong các giao dịch xác minh đăng nhập. Với phương thức truyền thống, bạn có thể nhận mã OTP thông qua số điện thoại đăng ký với ngân hàng. Tuy nhiên, hiện nay đã có nhiều phương thức nhận mã OTP mới hiện đại hơn, như token key hoặc ứng dụng tạo mã OTP.

Token key là một thiết bị điện tử do ngân hàng cấp cho bạn khi mở tài khoản. Thiết bị này sẽ tự động sinh mã OTP khi bạn bật thiết bị lên mà không cần kết nối mạng. Mỗi khi cần sử dụng OTP, bạn có thể bật token key lên và dùng mã số đang hiển thị trên màn hình.

Ứng dụng tạo mã OTP là một ứng dụng mà bạn có thể tải từ kho ứng dụng xuống điện thoại thông minh. Sau khi đăng ký tài khoản trên ứng dụng và được ngân hàng xác nhận, mã OTP sẽ xuất hiện liên tục trên ứng dụng, thay đổi sau mỗi 30 giây. Khi cần lấy mã OTP, bạn chỉ việc mở ứng dụng và lấy mã OTP đang hiển thị. Hai ứng dụng đang được sử dụng rộng rãi là smart OTP và etoken, tùy theo tên gọi mà ngân hàng phát hành đặt ra.

Trên đây là các nội dung cơ bản khi bạn sử dụng dịch vụ thẻ hoặc tài khoản của một ngân hàng. Với các vấn đề chủ yếu trên, mong rằng cẩm nang này sẽ giúp bạn không còn bỡ ngỡ khi tiếp cận các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp. Các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng rất đa dạng, tuy nhiên trên đây là những khái niệm cơ bản giúp cho bạn làm quen với hệ thống, đảm bảo bạn có thể tự tin khám phá và sử dụng dịch vụ các ngân hàng cung cấp.

1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (1 votes, average: 5.00 out of 5)
Loading...